Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Thành phố Bắc Ninh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Sinh7HKI 2013-2014

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Loan
Ngày gửi: 16h:26' 29-12-2013
Dung lượng: 24.0 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Loan
Ngày gửi: 16h:26' 29-12-2013
Dung lượng: 24.0 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra HKI(Năm học 2013-2014)
Đề bài:
Câu1: (3,0đ)
Nêu vai trò của ngành ruột khoang? Lấy ví dụ minh họa cho từng vai trò?
Câu2: (2,0đ)
Để phòng tránh giun sán kí sinh, theo em cần phải thực hiện những biện pháp gì?
Câu3: (2,0đ)
Hãy giải thích tại sao loài mực bơi nhanh lại được xếp cùng ngành với ốc sên bò chập chạp?
Câu4: (3,0đ)
Cơ thể nhện có mấy phần? Kể tên mỗi phần và nêu chức năng của mỗi phần đó?
Đáp án
Câu1: (3,0đ)
Lợi ích (2,5đ: mỗi lợi ích, VD đúng 0,5đ):
+ Đối với con người:
Nguồn cung cấp thức ăn: Sứa rô, sứa sen…
Làm đồ trang sức, làm vật trang trí: San hô đỏ, san hô đen, san hô sừng hươu
Nguyên liệu xây dựng: San hô đá cung cấp nguyên liệu vôi
Nghiên cứu địa chất: Hóa thạch san hô là vật chỉ thị quan trọng của các địa tầng.
+ Đối với hệ sinh thái biển:
- San hô tạo nên một trong các cảnh quan độc đáo ở đại dương, có vai trò lớn về mặt sinh thái.
* Tác hại (0,5 đ)
Gây ngứa, độc cho người: Một số loài sứa
Gây cản trở giao thông biển: Đảo ngầm san hô…
Câu2: (2,0đ)
*Biện pháp chủ yếu:
- Rửa tay trước khi ăn (0,25đ)
- Rửa sạch rau, củ, quả, có thể ngâm nước muối trước khi ăn.(0,25đ)
- Không bón phân tươi cho rau (0,5đ)
- Diệt động vật trung gian truyền bệnh.dùng lồng bàn, trừ diệt triệt để ruồi, nhặng, kết hợp với vệ sinh xã hội cộng đồng(0,5đ)
- Tẩy giun sán theo định kì.(0,25đ)
- ăn chín, uống sôi. Cần ăn, uống vệ sinh, không ăn rau sống, uống nước lã. (0,25đ)
Câu3: (2,0đ)
Vì mực và ốc sên đều có đặc điểm chung của ngành thân mềm. (0,5đ)
- Thân mềm, cơ thể không phân đốt.(0,5đ)
- Có vỏ đá vôi bảo vệ cơ thể. (0,25đ)
- Khoang áo phát triển. (0,25đ)
- Có hệ tiêu hóa phân hóa. (0,5đ)
Câu4: (3,0đ)
Cơ thể nhện có 2 phần:
Phần đầu- ngực:
+ Đôi kìm có tuyến độc-> Bắt mồi và tự vệ. (0,5đ)
+ Đôi chân xúc giác(Phủ đầy lông)-> Cảm giác về khứu giác và xúc giác. (0,5đ)
+ Bốn đôi chân bò-> Di chuyển và chăng lưới. (0,5đ)
- Phần bụng:
+ Phía trước là đôi khe thở-> Hô hấp. (0,5đ)
+ Một lỗ sinh dục-> Sinh sản. (0,5đ)
+ Các núm tuyến tơ phía sau-> Sinh ra tơ nhện. (0,5đ)
Đề bài:
Câu1: (3,0đ)
Nêu vai trò của ngành ruột khoang? Lấy ví dụ minh họa cho từng vai trò?
Câu2: (2,0đ)
Để phòng tránh giun sán kí sinh, theo em cần phải thực hiện những biện pháp gì?
Câu3: (2,0đ)
Hãy giải thích tại sao loài mực bơi nhanh lại được xếp cùng ngành với ốc sên bò chập chạp?
Câu4: (3,0đ)
Cơ thể nhện có mấy phần? Kể tên mỗi phần và nêu chức năng của mỗi phần đó?
Đáp án
Câu1: (3,0đ)
Lợi ích (2,5đ: mỗi lợi ích, VD đúng 0,5đ):
+ Đối với con người:
Nguồn cung cấp thức ăn: Sứa rô, sứa sen…
Làm đồ trang sức, làm vật trang trí: San hô đỏ, san hô đen, san hô sừng hươu
Nguyên liệu xây dựng: San hô đá cung cấp nguyên liệu vôi
Nghiên cứu địa chất: Hóa thạch san hô là vật chỉ thị quan trọng của các địa tầng.
+ Đối với hệ sinh thái biển:
- San hô tạo nên một trong các cảnh quan độc đáo ở đại dương, có vai trò lớn về mặt sinh thái.
* Tác hại (0,5 đ)
Gây ngứa, độc cho người: Một số loài sứa
Gây cản trở giao thông biển: Đảo ngầm san hô…
Câu2: (2,0đ)
*Biện pháp chủ yếu:
- Rửa tay trước khi ăn (0,25đ)
- Rửa sạch rau, củ, quả, có thể ngâm nước muối trước khi ăn.(0,25đ)
- Không bón phân tươi cho rau (0,5đ)
- Diệt động vật trung gian truyền bệnh.dùng lồng bàn, trừ diệt triệt để ruồi, nhặng, kết hợp với vệ sinh xã hội cộng đồng(0,5đ)
- Tẩy giun sán theo định kì.(0,25đ)
- ăn chín, uống sôi. Cần ăn, uống vệ sinh, không ăn rau sống, uống nước lã. (0,25đ)
Câu3: (2,0đ)
Vì mực và ốc sên đều có đặc điểm chung của ngành thân mềm. (0,5đ)
- Thân mềm, cơ thể không phân đốt.(0,5đ)
- Có vỏ đá vôi bảo vệ cơ thể. (0,25đ)
- Khoang áo phát triển. (0,25đ)
- Có hệ tiêu hóa phân hóa. (0,5đ)
Câu4: (3,0đ)
Cơ thể nhện có 2 phần:
Phần đầu- ngực:
+ Đôi kìm có tuyến độc-> Bắt mồi và tự vệ. (0,5đ)
+ Đôi chân xúc giác(Phủ đầy lông)-> Cảm giác về khứu giác và xúc giác. (0,5đ)
+ Bốn đôi chân bò-> Di chuyển và chăng lưới. (0,5đ)
- Phần bụng:
+ Phía trước là đôi khe thở-> Hô hấp. (0,5đ)
+ Một lỗ sinh dục-> Sinh sản. (0,5đ)
+ Các núm tuyến tơ phía sau-> Sinh ra tơ nhện. (0,5đ)
 






Các ý kiến mới nhất