Ảnh ngẫu nhiên

DH_kim_148a.swf DH_kim_147b.swf Hrrwhv_2_npyq.jpg Mu_cang_chai_11_1.jpg Tap_doc_5__Tuan_7__Nhung_nguoi_ban_tot.flv DH_kim_145a1.swf Cm_nam_hoc_moi1a.swf NH_moi3c31.swf Giua_Mac_Tu_Khoa_nghe_cau_ho_Nghe_Tinh1.swf Chao_mung_Dang_Cong_San_Viet_Nam_1_1.flv Lang_que4c.swf DH_144b11.swf 1314.jpg Beautiful_Paintings_by_Hong_Leung_.jpg 3realisticwatercolorpaintin7041685614216621181.jpg DH_kim_141c.swf DH_kim_143b.swf DH_kim_142_meo_cho1.swf Luoc_do_chien_dich_DBP.jpg 83_01c1.swf

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Thành phố Bắc Ninh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    HD chấm Văn Tuyển sinh 1o

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: SGD Hà hĩnh
    Người gửi: Nguyễn Thi Phương Lan (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:47' 04-07-2011
    Dung lượng: 75.5 KB
    Số lượt tải: 57
    Số lượt thích: 0 người

    SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
    HÀ TĨNH
    
    HƯỚNG DẪN CHẤM
    Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT
    Năm học 2011- 2012
    Môn thi: Ngữ văn Ngày thi: 23 / 6/ 2011
    (Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)


    
    

    I.Hướng dẫn chung.
    - Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh lối chấm đếm ý cho điểm.
    - Xuất phát từ đặc trưng bộ môn Ngữ văn, nên giám khảo khi chấm cần linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo, kết cấu bài viết chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
    - Việc chi tiết hoá điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý và được thống nhất trong giám khảo
    - Sau khi cộng điểm toàn bài, để nguyên tổng điểm, không làm tròn.

    II. Đáp án và thang điểm

    Câu

    Nội dung
    Điểm
    
     Câu 1
    (1,0đ)
    Mã 1






    Mã 2






    
    Ý nghĩa nhan đề bài thơ Bếp lửa của nhà thơ Bằng Việt:
    - Bếp lửa là một hình ảnh quen thuộc, bình dị, gắn với cuộc sống của mỗi gia đình.
    - Hình ảnh bếp lửa trong bài thơ gắn với những kỉ niệm thời thơ ấu của người cháu với bà, với gia đình, với quê hương, đất nước.
    - Đối với tác giả, bếp lửa là hình ảnh biểu tượng cho tình bà cháu thiêng liêng, sâu nặng; biểu tượng của hơi ấm tình người,sự yêu thương, sẻ chia, tình yêu con người và cuộc sống.
     1,0



    
    
    
    Ý nghĩa nhan đề bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của nhà thơ Thanh Hải:
    - Mùa xuân nho nhỏ là một sáng tạo độc đáo của nhà thơ Thanh Hải. Các thi nhân đã từng dùng nhiều định ngữ gắn với mùa xuân như: mùa xuân chín, mùa xuân
    xanh, xuân ý, xuân lòng…nhưng cách nói mùa xuân nho nhỏ là một phát hiện mới mẻ và sáng tạo của tác giả.
    - Nhan đề bài thơ thể hiện khát vọng hết sức mãnh liệt nhưng cũng rất khiêm nhường của nhà thơ Thanh Hải. Ông muốn làm một mùa xuân nho nhỏ, góp
    sức mình vào mùa xuân lớn của đất nước.
    - Nhan đề bài thơ thể hiện khát vọng sống đẹp đẽ, khát vọng được dâng hiến cho đời những gì tinh tuý nhất, qua đó thể hiện tình yêu quê hương đất nước, tình yêu cuộc đời sâu sắc của tác giả.
     1,0








    
    Câu 2
    (2,0đ)

    Mã 1





    Mã 2



    a)
    (1,0đ)
    Xác định từ láy: bát ngát, bẽ bàng, bơ vơ.
    (Trường hợp HS xác định đúng một từ láy cho 0,25đ; xác định đúng hai từ láy cho 0,5đ. Trường hợp HS xác định đúng cả ba từ láy nhưng tìm thêm các từ khác không đúng chỉ cho 0,5đ)
    1,0
    
    
    b)
    (1,0đ)
    Giải thích nghĩa của từ tấm son: tấm lòng son, chỉ tấm lòng thuỷ chung, gắn bó.
    1,0
    
    
    a)
    (1,0đ)
    Xác định từ láy: nô nức, dập dìu, ngổn ngang.
    (Trường hợp HS xác định đúng một từ láy cho 0,25đ; xác định đúng hai từ láy cho 0,5đ. Trường hợp HS xác định đúng cả ba từ láy nhưng tìm thêm các từ khác không đúng chỉ cho 0,5đ).
    1,0
    
    
     b)
    (1,0đ)

    Giải thích nghĩa của từ thanh minh: tiết vào đầu tháng ba, mùa xuân khí trời mát mẻ, trong trẻo, người ta đi tảo mộ, tức là đi viếng và sửa sang lại phần mộ của người thân.
    1,0
    
     Câu 3
    (3,0đ)

    


    Yêu cầu về kĩ năng : Nắm vững phương pháp làm văn nghị luận xã hội, biết vận dụng để viết bài văn nghị luận theo yêu cầu của đề bài.
    Yêu cầu về kiến thức : Trên cơ sở hiểu biết của bản thân về ý nghĩa của mùa hè đối với lứa tuổi học sinh và nhận thức của HS về một mùa hè bổ ích, bài viết cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau :
    - Giới thiệu vấn đề cần
     
    Gửi ý kiến