Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Thành phố Bắc Ninh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề thi HSG -TV (ST)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Trọng Khái (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:52' 12-05-2010
Dung lượng: 48.0 KB
Số lượt tải: 208
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Trọng Khái (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:52' 12-05-2010
Dung lượng: 48.0 KB
Số lượt tải: 208
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN HOÀ VANG
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI LỚP 4
NĂM HỌC 2008 -2009
Môn: TIẾNG VIỆT
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
I. LUYỆN TỪ VÀ CÂU (10 điểm)
Câu 1: (1đ) Tìm 2 câu ca dao, tục ngữ hoặc thành ngữ ca ngợi về tài trí của con người và đặt 1 câu với câu ca dao, tục ngữ hoặc thành ngữ vừa tìm được.
Câu 2:(2đ) Em hãy xác định danh từ, động từ, tính từ trong đoạn thơ sau:
“Chim hót rung rinh cành khế
Hoa rơi tím cả cầu ao
Mấy chú rô con ngơ ngác
Tưởng trời đang đổ mưa sao” (Trần Đăng Khoa)
Câu 3:(2đ) Ghép thêm trạng ngữ (chỉ thời gian hoặc chỉ nơi chốn hoặc chỉ nguyên nhân) cho từng vế câu sau để tạo thành câu có trạng ngữ:
- Lá rụng nhiều.
- Trời đầy sương.
Câu 4: (3đ) Xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của các câu sau:
a/ Lúa đang thì con gái đẹp như một thứ nhung xanh, khiến cho trời thu càng đẹp.
b/ Chiều nào, về đến đầu phố nhà mình, Hằng cũng đều nhận ra ngay mùi thơm quen thuộc ấy.
c/ Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào lê, mận.
Câu 5: (2đ) Chọn dấu câu thích hợp có thể điền vào các ô trống ở 2 câu sau và nói rõ tác dụng của từng dấu câu mà em vừa điền.
a/ Ông lão đã dặn hai người con gái ( Chị Lan và chị Hoa ( xem mặt trời hễ thấy lúc nào bố sắp đánh bò về thì ra đón (
b/ Dứt tiếng hô (( Phóng (( của mẹ, cá chuồn con bay vút lên như một mũi tên.
II. CẢM THỤ VĂN HỌC - TẬP LÀM VĂN (10 điểm)
Câu 1: (3đ) Trong bài “Bè xuôi sông La” (Tiếng Việt 4, tập 2), nhà thơ Vũ Duy Thông có viết:
Sông La ơi sông La
Trong veo như ánh mắt
Bờ tre xanh im mát
Mươn mướt đôi hàng mi
Hãy nêu cảm nhận của em khi đọc đoạn thơ trên.
Câu 2: (7đ) “Mẹ dang đôi cánh Bây giờ thong thả
Con biến vào trong Mẹ đi lên đầu
Mẹ ngẩng đầu trông Đàn con bé tí
Bọn diều bọn quạ Líu ríu theo sau” (Phạm Hổ)
Dựa vào đoạn thơ trên, em hãy tả đàn gà con đang theo mẹ đi kiếm mồi.
ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
Câu 1:
- HS tìm được mỗi câu ca dao, tục ngữ hoặc thành ngữ được 0,25đ.
Ví dụ:
+ Thành ngữ: tài cao đức trọng, tài cao học rộng, tài hèn đức mọn, tài tử giai nhân.
+ Ca dao, tục ngữ: Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.
- HS đặt được 1 câu đúng ngữ pháp có sử dụng câu ca dao, tục ngữ hoặc thành ngữ vừa tìm được 0,5đ.
Ví dụ: Cụ Chu Văn An là một thầy giáo có tài cao đức trọng. …
Câu 2: HS xác định đúng và đủ các từ loại ghi 2đ. Nếu sai (hoặc thiếu) 3-4 từ thì trừ 0,5đ. Nếu sai (hoặc thiếu) 2 từ trừ 0,25đ.
- Danh từ: chim, cành, khế, hoa, cầu ao, chú rô con, trời, mưa sao.
- Động từ: hót, rung rinh, rơi, ngơ ngác, đổ.
- Tính từ: tím.
Câu 3: Học sinh ghép thêm trạng ngữ phù hợp cho mỗi câu ghi 1đ.
Ví dụ: - Ngoài sân, lá rụng nhiều.
- Về mùa thu, lá rụng nhiều.
- Vì gió to, lá rụng nhiều.
Câu 4: Học sinh xác định đúng thành phần 1 câu ghi 1đ.
a/ Lúa đang thì con gái/ đẹp như một thứ nhung xanh, khiến cho trời thu càng đẹp.
CN VN
b/ Chiều nào,/ về đến đầu phố nhà mình,/ Hằng /cũng đều nhận ra ngay mùi thơm
TN1 TN2 CN VN
quen thuộc ấy.
c/ Thoắt cái, trắng long lanh/ một cơn mưa tuyết/ trên những cành đào lê, mận.
VN CN TN
Câu 5: Học sinh điền đúng dấu 1 câu và nêu được tác dụng của các dấu trong câu ghi 1 điểm. Nếu sai 1 dấu
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI LỚP 4
NĂM HỌC 2008 -2009
Môn: TIẾNG VIỆT
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
I. LUYỆN TỪ VÀ CÂU (10 điểm)
Câu 1: (1đ) Tìm 2 câu ca dao, tục ngữ hoặc thành ngữ ca ngợi về tài trí của con người và đặt 1 câu với câu ca dao, tục ngữ hoặc thành ngữ vừa tìm được.
Câu 2:(2đ) Em hãy xác định danh từ, động từ, tính từ trong đoạn thơ sau:
“Chim hót rung rinh cành khế
Hoa rơi tím cả cầu ao
Mấy chú rô con ngơ ngác
Tưởng trời đang đổ mưa sao” (Trần Đăng Khoa)
Câu 3:(2đ) Ghép thêm trạng ngữ (chỉ thời gian hoặc chỉ nơi chốn hoặc chỉ nguyên nhân) cho từng vế câu sau để tạo thành câu có trạng ngữ:
- Lá rụng nhiều.
- Trời đầy sương.
Câu 4: (3đ) Xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của các câu sau:
a/ Lúa đang thì con gái đẹp như một thứ nhung xanh, khiến cho trời thu càng đẹp.
b/ Chiều nào, về đến đầu phố nhà mình, Hằng cũng đều nhận ra ngay mùi thơm quen thuộc ấy.
c/ Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào lê, mận.
Câu 5: (2đ) Chọn dấu câu thích hợp có thể điền vào các ô trống ở 2 câu sau và nói rõ tác dụng của từng dấu câu mà em vừa điền.
a/ Ông lão đã dặn hai người con gái ( Chị Lan và chị Hoa ( xem mặt trời hễ thấy lúc nào bố sắp đánh bò về thì ra đón (
b/ Dứt tiếng hô (( Phóng (( của mẹ, cá chuồn con bay vút lên như một mũi tên.
II. CẢM THỤ VĂN HỌC - TẬP LÀM VĂN (10 điểm)
Câu 1: (3đ) Trong bài “Bè xuôi sông La” (Tiếng Việt 4, tập 2), nhà thơ Vũ Duy Thông có viết:
Sông La ơi sông La
Trong veo như ánh mắt
Bờ tre xanh im mát
Mươn mướt đôi hàng mi
Hãy nêu cảm nhận của em khi đọc đoạn thơ trên.
Câu 2: (7đ) “Mẹ dang đôi cánh Bây giờ thong thả
Con biến vào trong Mẹ đi lên đầu
Mẹ ngẩng đầu trông Đàn con bé tí
Bọn diều bọn quạ Líu ríu theo sau” (Phạm Hổ)
Dựa vào đoạn thơ trên, em hãy tả đàn gà con đang theo mẹ đi kiếm mồi.
ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
Câu 1:
- HS tìm được mỗi câu ca dao, tục ngữ hoặc thành ngữ được 0,25đ.
Ví dụ:
+ Thành ngữ: tài cao đức trọng, tài cao học rộng, tài hèn đức mọn, tài tử giai nhân.
+ Ca dao, tục ngữ: Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.
- HS đặt được 1 câu đúng ngữ pháp có sử dụng câu ca dao, tục ngữ hoặc thành ngữ vừa tìm được 0,5đ.
Ví dụ: Cụ Chu Văn An là một thầy giáo có tài cao đức trọng. …
Câu 2: HS xác định đúng và đủ các từ loại ghi 2đ. Nếu sai (hoặc thiếu) 3-4 từ thì trừ 0,5đ. Nếu sai (hoặc thiếu) 2 từ trừ 0,25đ.
- Danh từ: chim, cành, khế, hoa, cầu ao, chú rô con, trời, mưa sao.
- Động từ: hót, rung rinh, rơi, ngơ ngác, đổ.
- Tính từ: tím.
Câu 3: Học sinh ghép thêm trạng ngữ phù hợp cho mỗi câu ghi 1đ.
Ví dụ: - Ngoài sân, lá rụng nhiều.
- Về mùa thu, lá rụng nhiều.
- Vì gió to, lá rụng nhiều.
Câu 4: Học sinh xác định đúng thành phần 1 câu ghi 1đ.
a/ Lúa đang thì con gái/ đẹp như một thứ nhung xanh, khiến cho trời thu càng đẹp.
CN VN
b/ Chiều nào,/ về đến đầu phố nhà mình,/ Hằng /cũng đều nhận ra ngay mùi thơm
TN1 TN2 CN VN
quen thuộc ấy.
c/ Thoắt cái, trắng long lanh/ một cơn mưa tuyết/ trên những cành đào lê, mận.
VN CN TN
Câu 5: Học sinh điền đúng dấu 1 câu và nêu được tác dụng của các dấu trong câu ghi 1 điểm. Nếu sai 1 dấu
 






Các ý kiến mới nhất