Ảnh ngẫu nhiên

DH_kim_148a.swf DH_kim_147b.swf Hrrwhv_2_npyq.jpg Mu_cang_chai_11_1.jpg Tap_doc_5__Tuan_7__Nhung_nguoi_ban_tot.flv DH_kim_145a1.swf Cm_nam_hoc_moi1a.swf NH_moi3c31.swf Giua_Mac_Tu_Khoa_nghe_cau_ho_Nghe_Tinh1.swf Chao_mung_Dang_Cong_San_Viet_Nam_1_1.flv Lang_que4c.swf DH_144b11.swf 1314.jpg Beautiful_Paintings_by_Hong_Leung_.jpg 3realisticwatercolorpaintin7041685614216621181.jpg DH_kim_141c.swf DH_kim_143b.swf DH_kim_142_meo_cho1.swf Luoc_do_chien_dich_DBP.jpg 83_01c1.swf

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    7 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Thành phố Bắc Ninh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề kiểm tra 1 tiết Địa lí 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Bắc
    Ngày gửi: 19h:32' 30-10-2013
    Dung lượng: 61.5 KB
    Số lượt tải: 17
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN ĐỊA LÍ LỚP 8 (2012 – 2013)
    I/ Mục tiêu bài học:
    - Đánh giá mức độ tiếp thu cũng như vận dụng kiến thức đã học của học sinh vào phân tích lược đồ, bản só liệu, niểu đồ.. ..
    - HS tự đánh giá lại tình hình học tập của bản thân mình
    - Củng cố lại những kiến thức cơ bản và rèn luyện kĩ năng địa lí cho HS.
    - Kiểm tra ở 3 cấp độ nhận thức: Nhận biết, thông hiểu và vận dụng.
    II/ Hình thức đề kiểm tra:
    Kết hợp hai hình thức: trắc nghiệm khách quan 30% và tự luận khách quan 70%
    III/ Xây dựng ma trận đề kiểm tra:
    Trên cơ sở phân phối số tiết 4 (100%) Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản 1t (30%), Khí hậu châu Á 1tiết (30%), sông ngòi và cảnh quan châu Á 1 tiết (10%), đặc điểm dân cư, xã hội châu Á 1 tiết (30%) kết hợp với xác định chuẩn quan trọng xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau :
    A - Ma trận đề kiểm tra:
    Chủ đề, chương, bài
    Các cấp độ nhận thức
    
    
    Nhận biết
    Thông hiểu
    Vân dụng
    
    
    TN
    TL
    TN
    TL
    TN
    TL
    
    Chủ đề: Châu Á
    Bài 1:Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản
    30% = 3đ
    Các dãy núi cao, độ sộ nhất châu Á. Câu1
    0.5đ=5%
    Nơi tập trung nhiều dầu mỏ và khí đốt.
    Câu 2:0.5đ=5%
    
    
    Đặc điểm địa hình châu Á
    Câu 7
    2đ=20%

    
    
    
    Bài 2: Khí hậu châu Á
    30% = 3đ
    ĐNA có KH nhiệt đới gió mùa
    Câu 3: 0.5đ=5%
    Đặc điểm kiểu KH gió Mùa châu Á
    Câu 8: 2đ=20%
    Nguyên nhân KH châu Á phân thành nhiều đới
    Câu 4: 0.5đ=5%
    
    
    
    
    Bài 2: Sông ngòi và cảnh quan châu Á
    5% = 0.5đ
    
    
    Hiểu đặc điểm sông ngòi Bắc Á
    Câu 5 =5%0.5đ
    
    
    
    
    Bài 4: Dân cư, XH châu Á
    35% = 3.5đ
    
    Nơi ra đời và địa điểm của các tôn giáo
    Câu 9
    1đ=10%
    Nơi phân bố chủng tộc môn- gô -lô –it
    Câu 6
    0.5đ=5%
    
    
    Nhận xét sự gia tăng dân số qua các thời kì
    Câu 10
    2đ=20%
    
    TSC: 9 câu
    1.2,3
    8,9
    4,5,6
    7
    
    10
    
    TSĐ:10 đ
    100%
    3.5đ = 45%
    3.5đ = 35%
    2đ = 20%
    
    B – Viết đề kiểm tra từ ma trận:





    KIỂM TRA I TIẾT
    I. TRẮC NGHIỆM. (3 điểm)
    * Khoanh tròn chữ cái đứng đầu các câu đúng nhất sau đây.
    1. Dãy núi cao và đồ sộ nhất châu Á là:
    A. An-tai C. Côn Luân
    B. Hoàng Liên Sơn D. Hi-ma-lay-a.
    2. Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực nào của châu Á?
    A. Khu vực Tây Nam Á B. Khu vực Đông Nam Á
    C. Khu vực Nam Á D. Khu vực Đông Á
    3. Khu vực Đông Nam Á thuộc kiểu khí hậu:
    A. Ôn đới lục địa; C. Nhiệt đới gió mùa
    B. Ôn đới hải dương D. Nhiệt đới khô
    4. Khí hậu châu Á phân hóa thành nhiều đới khí hậu khác nhau là do:
    A. Lãnh thổ rộng
    B. Lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo
    C. Địa hình đa dạng và phức tạp
    D. Có nhiều biển và đại dương bao quanh.
    5. Đặc điểm của sông ngòi Bắc Á là:
    A. Lũ vào cuối mùa hạ đầu thu
    B. Sông ngòi thiếu nước quanh năm
    C. Mùa đông đóng băng, cuối xuân đầu hạ có lũ
    D. Mùa hạ và thu nhiều nước, đông – xuân khô cạn
    6.. Chủng tộc Môn-gô-lô-ít phân bố chủ yếu ở khu vực:
    A. Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á C. Tây Nam Á, Nam
     
    Gửi ý kiến